| ATTACHMENT DOWNLOADS | POST AUTHOR | FORUM TITLE | TOPIC TITLE |
|---|---|---|---|
| Kurlop.rar: 37x | sinhvienvn2005 | Khảo sát ĐCCT - Địa chất thuỷ văn | Công thức Cuốclốp |
| Kurlop1.rar: 25x | Admin | Khảo sát ĐCCT - Địa chất thuỷ văn | Công thức Cuốclốp |
| tph.rar: 44x | sinhvienvn2005 | Khảo sát ĐCCT - Địa chất thuỷ văn | Import và Export từ file excel |
| THANGDT.rar: 79x | thehung | Khảo sát ĐCCT - Địa chất thuỷ văn | VỀ THANG ĐỊA TẦNG QUỐC TẾ MỚI |
| International Stratigraphic Chart.rar: 22x | thehung | Reports, aticles | International Stratigraphic Chart |
| reglm7.zip: 22x | GeoSoftVN | Cài đặt, nâng cấp | Cách đăng ký các file control của logman |
| LM7 VNCC.rar: 210x | GeoSoftVN | Hỏi đáp về Logman | Mẫu hợp đồng kinh tế |
| Huong dan GeoSection 2.0.rar: 143x | phantuhuong | Chương trình ứng dụng | Mọi người thử ngắm mặt cắt ĐCCT này xem sao? |
| Công thức Cuốclốp |
|---|
Cảm ơn bác longnh nhiều! Mấy hôm ko vào forums nên ko biết có bài bác đăng. Em xin post phần lý thuyết đại loại như sau mong bác chỉ giúp: Công thức Cuốclốp gồm có một phân số giả, tử số người ta biểu thị các anion theo thứ tự % đương lượng từ bé đến lớn, mẫu số biểu thị các cation cũng theo thứ tự đó! Những ion có phần trăm đương lượng < 10% ko đc đưa vào công thức. Phía trước phân số biểu diễn lần lượt từ phải sang trái: độ tổng khoáng hoá, các chất khí, các thành phần đặc biệt, tất cả các chỉ tiêu này ngta đều lấy đơn vị là g/l. Phía sau phân số từ trái sang phải lần lượt biểu diễn: trị số pH, nhiệt độ T(độ C), lưu lượng mạch nước Q (l/s). Ví dụ: (trong file đính kèm)
|
| GO TOPIC • VIEWS 186 • COMMENTS 5 • MAKE COMMENT Top |
| Công thức Cuốclốp |
|---|
|
Bổ sung thêm Roài.
Chủ yếu là tư tưởng làm thôi chú không chỉnh sửa hoàn chỉnh. Bạn tập làm cho thú vị. Lưu ý : sử dụng công thức ảnh ==> gán vùng cho ảnh bây giò bạn thay đổi vài giá trị sẽ thấy công thức cập nhật theo tự động vấn đề bạn cần một chút hoàn chỉnh nữa là phần mẫu số lưu ý: các % > 10 mới liệt kê cái này có thể dùng format có điều kiện Bác Phantuhuong rành mấy vụ này lắm. Bác rỗi nhào vô nào.
|
| GO TOPIC • VIEWS 186 • COMMENTS 5 • MAKE COMMENT Top |
| Import và Export từ file excel |
|---|
|
Bác admin cho em hỏi chút xíu: nguyên tắc của cách import hay export ra 1 file từ file excel như thế nào zậy? Giả dụ em có 2 table sau:
- Congtrinh: Ma_CT, Ten_CT. (Thông tin công trình) - TPH: Ma_CT, Ma_Mau,Duong_kinh_co_hat,Phan_tram (% cỡ hạt). Bây giờ em muốn import 1 bảng tph.xls vào csdl thì nguyên tắc là ntnào zậy bác?
|
| GO TOPIC • VIEWS 367 • COMMENTS 10 • MAKE COMMENT Top |
| VỀ THANG ĐỊA TẦNG QUỐC TẾ MỚI |
|---|
|
Xem bản Pdf đính kèm
VŨ KHÚC, TRẦN VĂN TRỊ Tổng hội Địa chất Việt Nam, 6 Phạm Ngũ Lão, Hà Nội Tóm tắt: Trong bài này, các tác giả giới thiệu thang Địa tầng quốc tế do Ủy ban Địa tầng quốc tế bảo trợ mới được đưa ra trong Episodes, tờ tạp chí chính thức của Liên hiệp quốc tế Các khoa học địa chất (IUGS), nhằm giúp bạn đọc cập nhật thông tin. Thang mới này có rất ít thay đổi trong khung phân chia, mà chủ yếu chính xác hóa ranh giới dưới của các phân vị, nhằm chính xác hóa dần các sự kiện địa chất xảy ra trên Trái đất, cũng như ở các khu vực và vùng lãnh thổ của các nước. Lời dẫn riêng cho Tiền Cambri và Neogen cũng đã được đưa ra. Tháng 6/2004, dưới sự bảo trợ của Ủy ban Địa tầng quốc tế (ISC), Tạp chí Episodes của Liên hiệp quốc tế Các khoa học địa chất (IUGS) đã đăng bài “Một thang thời gian địa chất mới với lời dẫn riêng cho Tiền Cambri và Neogen” [1]. Do ít có các thay đổi lớn so với thang công b tại Đại hội Địa chất quốc tế lần thứ 31 họp ở Rio de Janeiro (2000) và đã được Tạp chí Địa chất số A/262 giới thiệu [2], chúng tôi không giới thiệu toàn bộ thang này, mà chỉ điểm những điều mới được đưa ra, nhất là các lời dẫn cho Tiền Cambri và Neogen, nhằm giúp bạn đọc cập nhật thông tin, để nắm bắt được những điều sẽ được áp dụng trong Tạp chí Địa chất và được thuận tiện trong trao đổi quốc tế. Những thay đổi sẽ được giới thiệu theo liên giới và giới, từ cổ đến trẻ. I. LIÊN GIỚI ARCHEI VÀ PROTEROZOI Liên giới Archei (AR) không có gì thay đổi và vẫn được chia làm 4 giới như trước, là Eoarchei (EA) với ranh giới dưới chưa xác định, Paleoarchei (PA) với ranh giới dưới là 3600 triệu năm (Tr.n.)., Mesoarchei (MA) - 3200 Tr.n., và Neoarchei (NA) - 2800 Tr.n.. Liên giới Proterozoi có rất ít thay đổi, vẫn được chia làm ba giới như trước: Paleoproterozoi (PP) với ranh giới dưới là 2500 Tr.n., Mesoproterozoi (MP) - 1600 Tr.n., và Neoproterozoi (NP) - 1000 Tr.n.. Như trước, giới PP được chia làm 4 hệ là Siđer, Ryac, Orosir và Stather; giới MP - 3 hệ là Calymni, Ectas và Sten; nhưng giới NP được chia làm 3 hệ là Toni, Cryogen và Eđiacar; như vậy, so với trước, giới trên cùng của NP không để là Neoproterozoi III nữa mà đặt tên riêng là Eđiacar, và ranh giới dưới của nó không phải là 650 Tr.n. như ở thang trước mà đổi là 630 Tr.n.. Trong lời dẫn riêng cho Tiền Cambri, các tác giả đã đưa ra những sự kiện chính trong sự tiến hóa của Trái đất trong giai đoạn chiếm tới 88% lịch sử Trái đất này. Dựa vào tài liệu thu thập được trong thời gian qua, các tác giả đã đưa ra ranh giới dưới của Tiền Cambri là 4550 Tr.n., cũng như ranh giới dưới của Eoarchei là 3850 Tr.n.. Như vậy, có một khoảng thời gian giữa hai ranh giới này, và các tác giả đề nghị một phân vị liên giới tương ứng với khoảng đó, là Hađe (Hadean). Theo đề nghị này, Tiền Cambri gồm 3 liên giới, là Hađe với ranh giới dưới là 4550 Tr.n., Archei - 3850 Tr.n. và Proterozoi - 2500 Tr.n.. Các sự kiện chính con người đã ghi nhận được trong Tiền Cambri được trình bày ở Hình 1. Liên đại Đại Tuổi (Tr.n) Ph Paleozoi 542 1000 Bức xạ Cambri và hóa thạch động vật đa bào có vỏ đầu tiên Proterozoi Neo- proterozoi Sự xuất hiện của động vật đa bào Eđiacar Băng hà toàn cầu Va đập Acraman, Áo Va đập Beverhead, Mỹ Meso-proterozoi Sự gắn kết của siêu lục Rođinia 1267 Các chùm thể tường bức xạ khổng lồ Mackenzie 1600 Paleo-proterozoi 1800 1850 Sự gắn kết của siêu lục địa đầu tiên của Trái đất: Nuna Cấu trúc va đập Sudbury 2000 2023 2060 Vi hóa thạch trong silic Gunflint Cấu trúc va đập Vredefort Thể xâm nhập phân tầng Bushveld Hoạt động tạo rift tiến triển; sự tan vỡ và phân tán của các siêu craton Archei muộn Băng hà Paleoproterozoi 2450 2500 Chùm thể tường bức xạ khổng lồ Matechewan Các thành tạo sắt sọc dải khổng lồ, ví dụ bể Hamersley Archei Neoarchei Ranh giới Archei/Proterozoi (xác định) ~2574 Thể tường Great Dyke, craton Zimbabwe ~2680-2580 2800 ~2820 Đứt gãy trượt bằng cỡ craton: các mảng cứng Hóa thạch hoá chất của sinh vật có nhân điển hình 2730-2700: Hoạt động núi lửa bazan lũ phổ biến (toàn cầu?) và komatiit Mesoarchei Loạt Lớp phủ Central Slave, craton Slave 3000-2800: sự bền vững nhất thời của phần lớn craton Archei như đã được chỉ ra bởi thành tạo sắt quarzit sọc dải phổ biến - dãy lớp phủ komatiit, ví dụ loạt Lớp phủ Central Slave, dãy Steep Rock, Witwatersran 3200 ~3230 Paleoarchei Loạt Fig Tree và Moodies, đai đá lục Barberton ~3460 3465 ~3500 ~3530 3600 Loạt Onverwacht, đai đá lục Barberton Vi hóa thạch cổ nhất: silic Apex, loạt Warrawoona Các phức hệ móng khu vực của nhiều craton Archei Các lớp vỏ ngoài Tiền Warra-woona và Onverwacht Tonalit và granit trẻ ở Acasta Đai đá lục Isua, Greenland Quang hợp oxy Text Box: Thời sớm của Trái đấtEoarchei Hađe ~3850 3900 Lớp vỏ trên mặt và hóa thạch hóa chất cổ nhất: Isua, Akilia Đợt bắn phá mạnh muộn (tai biến Mặt trăng) ~4000 ~4030 ~4050 ~4276 Khởi đầu sự kết tinh nhân trong Trái đất và phát sinh địa từ trường Sự hình thành vào một lúc nào đó tập đoàn của sự sống ở vùng thủy quyển nông (không định tuổi được) Gneis Acasta; xuất hiện sự sống? Zircon mảnh vụn ~4400 Zircon mảnh vụn cổ nhất và thủy/khí quyển sớm ~4510 4550 4566 Va đập mãnh liệt, hình thành Mặt trăng và nhân Fe, Ni bị siêu nung nóng Sự bồi kết và hình thành các thiên thể khác nhau Ngưng tụ Hạt bụi tiền Mặt trời Hình 1. Các phân vị chính thức của Tiền Cambri và các sự kiện chủ đạo trong sự tiến hoá của Trái đất II. GIỚI PALEOZOI Trong giới Paleozoi, các hệ từ Silur đến Permi không có gì thay đổi, ngoài các sửa đổi liên quan đến ranh giới dưới của các hệ và bậc. Còn các hệ Cambri và Orđovic có một chút thay đổi về tên gọi của thống và bậc. Cụ thể là Cambri vẫn chia 3, nhưng thống thượng nay mang tên riêng là Furong (Furongian). Các thống đều được chia làm 2 bậc, nhưng chỉ có bậc dưới của thống Furong được đặt tên là Paibi (Paibian). Orđovic cũng vẫn chia 3, hai thống dưới được chia làm 2 bậc, nhưng thống thượng được chia làm 3 bậc, trong đó chỉ có bậc dưới của Orđovic hạ có tên là Tremađoc, bậc trên của Orđovic trung có tên là Đarriwil và bậc trên của Orđovic thượng có tên là Hirnanti. Hình 2. Các phân vị địa tầng Neogen, thang cực tính địa từ, các đới Trùng lỗ trôi nổi và Nannoplancton vôi. Đệ tứ trình bày ở bên phải bảng không còn được coi là phân vị chính thức [1] Hình 3. Sự phân đới Trùng hai roi và Trùng tia có sự đối sánh với từ địa tầng và sự phân đới Trùng lỗ trôi nổi [1] Các thay đổi về tuổi của các ranh giới dưới của các hệ trong Paleozoi như sau: ranh giới dưới của Cambri - 542 ± 1 (trong đó, của ε2 là 513 ± 2; của ε3 - 501 ± 2); của Orđovic - 488,3 ± 1,7 (trong đó, của O2 là 471,8 ± 1,6; của O3 - 460,9 ± 1,6); của Silur - 443,7 ± 1,5 (trong đó, của S2 là 428,2 ± 2,3; của S3 - 422,9 ± 2,5; của S4 – 418,7 ± 2,7); của Đevon - 416 ± 2,8 (trong đó, của D2 là 397,5 ± 2,7; của D3 - 385,3 ± 2,6); của Carbon - 359,2 ± 2,5 (trong đó, của C2 là 318,1 ± 1,3) và của Permi - 299 ± 0.8 (trong đó của P2 là 270,6 ± 0,7; của P3 - 260,4±0,7). III. GIỚI MESOZOI Trong giới Mesozoi không có thay đổi gì trong sự phân chia các thống và bậc. Chỉ có ranh giới dưới của các phân vị có thay đổi. Ranh giới dưới của Trias nay là 251 ± 0,4 (trong đó, của T2 là 245 ± 1,5; của T3 - 228 ± 2); của Jura - 199,6 ± 0,6 (trong đó, của J2 là 175,6 ± 2; của J3 - 161,2 ± 4); của Creta - 145,5 ± 4 (trong đó, của K2 là 99,6 ± 0,9). IV. GIỚI KAINOZOI Trong Kainozoi, thay đổi lớn nhất là Đệ tứ đã bị bỏ, và Neogen gồm cả Pleistocen và Holocen. Pleistocen được chia làm 3 bậc: hạ có ranh giới dưới là 1,806 Tr.n., trung và thượng; còn Holocen không được chia nhỏ hơn có ranh giới dưới là 0,0115 Tr.n . Đệ tứ đã trở thành một phân vị không chính thức và do phân vị này được đặc trưng chủ yếu bởi các dao động khí hậu (băng hà và gian băng) nên nó được coi là bắt đầu từ cách nay khoảng 2,6 Tr.n., nghĩa là bao gồm cả bậc Gelas của Pliocen. Ranh giới dưới của hệ Paleogen là 65,5 ± 0,3; của Neogen – 23,03; của Pleistocen – 1,806; và của Holocen – 11.500 năm. Lời dẫn cho Neogen chủ yếu đề cập đến việc xác định tuổi bằng các đới cổ sinh của Trùng lỗ trôi nổi, Nannoplancton vôi, Trùng hai roi (Dinoflagellata) và Trùng tia (Hình 1 và 2). Đây là các nhóm hóa thạch biển, nên chỉ có ý nghĩa áp dụng đối với các mặt cắt trầm tích biển Đệ tam. LỜI KẾT Việc cập nhật các tài liệu và quan điểm mới trong văn liệu quốc tế, nhất là các văn liệu chính thức, luôn là một nhu cầu bức thiết đối với các nhà địa chất nước ta, nhằm tránh các lạc hậu trong công việc. Trong Thang địa tầng quốc tế giới thiệu lần này, chúng tôi rất mong bạn đọc quan tâm đến tuổi của các ranh giới dưới của các phân vị trong thang, để có sự luận giải thích hợp đối với các tuổi đồng vị. VĂN LIỆU 1. Gradstein F.M., Ogg J.G., Smith A.G., Bleeker W., Lourens L.J., 2004. A new geological time scale with special reference to Precambrian and Neogene. Episodes, 27/2 : 83-100. IUGS. 2. Remane J., 2001. Biểu địa tầng quốc tế mới và thuyết minh kèm theo. TC Địa chất, A/262 : 32-43 . Hà Nội.
|
| GO TOPIC • VIEWS 96 • COMMENTS 1 • MAKE COMMENT Top |
| International Stratigraphic Chart |
|---|
|
This 2000 edition of the International Stratigraphic Chart is intended to give a clear picture of the present
state of the art in chronostratigraphic subdivisions of geological time, mentionning only units recommended for international use. A typographical distinction is made between formal, semiformal and informal units. The 1986 Guidelines of ICS (COWIE et al, 1986)and their recent revision (REMANE et al, 1996) regulate the definition of the international chronostratigraphic/geochronologic units. The Revised Guidelines were voted by the full commission of ICS as a mandatory document. Both versions of the guidelines stipulate that global chronostratigraphic units are not defined by unit-stratotypes, but their lower boundary only, following the principle introduced with the definition of the base of the Devonian in 1972 (MARTINSSON, 1977). This is indeed the only way to arrive at a global chronostratigraphic scale made of strictly contiguous units. Phanerozoic global chronostratigraphic boundaries are formally defined by a Global Standard Stratotype Section and Point (GSSP - COWIE et al, 1986), whereas Precambrian chronostratigraphic boundaries are formally defined in terms of absolute ages : Global Standard Stratigraphic Age (GSSA- REMANE et al, 1996). In order to to become mandatory, a boundary definition as to be accepted by 60% majority in successive votes, first by the working group responsible for the choice of the GSSP, then by the concerned Subcommission of ICS and finally by the Full Commission of ICS. With its ratification through IUGS, the GSSP or GSSA becomes mandatory. FORMAL UNITS (in bold characters) are all the those which have their lower boundary defined by a GSSP or GSSA voted by ICS in accordance with the Guidelines and ratified by IUGS. Proposed GSSPs (in bold italic) are pending ratification. SEMIFORMAL UNITS (normal characters): Several Subcommissions of ICS (Neogene, Paleogene, Jurassic, Triassic, Permian) have conducted a formal vote by postal ballot about the stage names which should be used and codified by a GSSP. But as long as no GSSP has been formally adopted, these units, recommendable as they are, have no formal status. INFORMAL UNITS (in italics) are not formally adopted by the Subcommissions. The subdivisions used in the present Global Chart, are based on the proposals made by the concerned Subcommissions. Simplified subdivisions have, however been adopted for the Carboniferous and the Ordovician, in order to maintain the necessary homogeneity of presentation. The complete versions were included in the detailed explanatory note. Also some traditional names which are becoming obsolete have been omitted : Lias, Dogger, Malm in the Jurassic and Tertiary in the Cenozoic (the latter already abandoned in the first edition of this chart). "Tertiary" can be used as an informal name like Permotrias. Numerical ages of the Phanerozoic chronostratigraphic boundaries were provided by Subcommission summaries, compilation in Episodes (1997) by Gradstein & Ogg, or other sources, and are subject to revision. The letter/number symbols used for divisions down to stage/age rank and the colours of the individual units are established by the CGMW, taking as a basis its Geological Atlas of the World. This chart is updated periodically during its general assemblies occuring within the International Geological Congress and upon ratification of GSSPs by IUGS. Status of GSSPs in January 2002 (updated by James Ogg) PDF version
|
| GO TOPIC • VIEWS 81 • COMMENTS 1 • MAKE COMMENT Top |
| Cách đăng ký các file control của logman |
|---|
|
Trong quá trình cài đặt Logman có thể làm phát sinh lỗi do không đăng ký được các thành phần. Đa phần trong các trường họp sẽ được giải quyết sau khi khởi động lại máy. Tuy vậy, ta có thể đang ký bằng tay như sau.
dùng lệnh regsvr32 với tham số là file điều khiển regsvr32 hwinfo.ocx regsvr32 COMDLG32.OCX regsvr32 COMCT332.OCX regsvr32 LMDemo.ocx regsvr32 vsflex8d.ocx regsvr32 vsflex8l.ocx regsvr32 mscomctl.ocx regsvr32 oleacc.dll regsvr32 comctl32.dll regsvr32 msvbvm60.dll các file này có thể đăng ký qua 1 file bat reg.bat
|
| GO TOPIC • VIEWS 135 • COMMENTS 0 • MAKE COMMENT Top |
| Mẫu hợp đồng kinh tế |
|---|
|
Mẫu hợp đồng kinh tế cho chương trình LOGMAN
|
| GO TOPIC • VIEWS 165 • COMMENTS 0 • MAKE COMMENT Top |
| Mọi người thử ngắm mặt cắt ĐCCT này xem sao? |
|---|
|
Đây là bản hướng dẫn sử dụng GeoSection 2.0, xin lỗi anh Long vì mình đã quảng cáo tranh LOGMAN!
|
| GO TOPIC • VIEWS 13192 • COMMENTS 15 • MAKE COMMENT Top |